Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Một cách phân loại khác ngoài cách Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của chi phí đó là Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Đây là một cách phân loại khác của chi phí để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh của chi phí, chi phí được phân loại theo yếu tố.

Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế thì được sắp xếp vào một yếu tố bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng để sản xuất ra sản phầm nào. Và cách phân loại này cũng cho ta biết các loại chi phí nào được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với tỷ trọng của từng loại chi phí đó là bao nhiêu.

Cách phân loại này là cơ sở để doanh nghiệp xây dựng các định mức chi phí cần thiết, lập dự toán chi phí, lập báo cáo chi phí theo yếu tố trong kỳ.Ngoài ra, đât cũng là cơ sở cho việc xây dựng lế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao tài sản cố định..., là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh.

Theo cách phân loại này, về thực chất, chi phí sản xuất kinh doanh chỉ có 3 yếu tố chi phí cơ bản là: chi phí về lao động sống, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về tư liệu lao động. Tuy nhiên, để cung cấp thông tin về chi phí một cách cụ thể hơn nhằm phục vụ cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động, việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí, các yếu tố chi phí trên cần được chi tiết hoá theo nội dung kinh tế cụ thể của chúng. Để chi tiết hoá phục vụ yêu cầu quản lý, toàn bộ chi phí thường được chia thành các yếu tố sau;

1. Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu:

Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Yếu tố này bao gồm:

  • Chi phí nguyên vật liệu chính: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại nguyên vật liệu chính được sử dụng trực tiếp trong các quá trình sản xuất kinh doanh. Nguyên vật liệu chính thường cấu thành nên cớ sở vật chất chính của sản phẩm và chi phí của nó thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá rhanhf sản phẩm đối với các doanh nghiệp sản xuất.
  • Chi phí nguyên vật liệu phụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại nguyên vật liệu dùng để kết hợp với những nguyên liệu chính làm tăng chất lượng, độ bền, tính thẩm mỹ của sản phẩm hoặc là những nguyên liệu dùng trong công việc hành chính, văn phòng, sửa chữa máy móc thiết bị. Chi phí nguyên vật liệu phụ thường phát sinh trong tất cả các hoạt động sản xuất, tiêu thụ, quản lý...
  • Chi phí nguyên liệu: Bao gồm giá mua và chi phí mua của nhiên liệu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán.
  • Chi phí phụ tùng thay thế: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các phụ tùng thay thế dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán. Thực chất phụ tùng thay thế cũng là nguyên liệu phụ, tuy nhiên, chúng bao gồm những bộ phận, chi tiết dùng để thay thế khi tiến hành sửa chữa tài sản cố định.
  • Chi phí nguyên liệu khác: Bao gồm giá mua và chi phí mua của những loại nguyên vật liệu không thuộc các yếu tố kể trên như chi phí nguyên vật liệu đặc thù, chi phí về phế phẩm, phế liệu tận dụng...

Sự nhận thức yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho nhà quản trị xác định được tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ hoạch định được tổng mức luân chuyển, tổng mức dự trữ cần thiết của nguyên vật liệu để tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu nguyên vật liệu gây ra cản trở cho quá trình sản xuất kinh doanh và giảm hiệu quả sử dụng vốn. Mặt khác, đây cũng là cơ sở để dự toán từng chùng loại vật liệu cần thiết để doanh nghiệp chủ động trong công tác cung ứng vật tư.

  • Chi phí công cụ dụng cụ: Bao gồm giá mua và chi phí mua của các công cụ dụng cụ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán như dụng cụ sửa chữa, đo lường, bao bì vận chuyển...Tổng chi phí công cụ dụng cụ là cơ sở để nhà quản trị hoạch định mức luân chuyển qua kho, định mức lưu trữ, nhu cầu thi mua công cụ dụng cụ hợp lý.

2. Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quán trình sản xuất - kinh doanh trong kỳ

(Trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi). Thực chất, nhiên liệu cũng là nguyên vật liệu phụ nhưng nó giữ vai trò quan trọng trong danh mục nguyên liệu. Vì vậy, nó được xếp vào một khoản mục riêng để quản lý và dễ dàng kiểu soát khi có sự biến động nhiên liệu, năng lượng trên thị trường.

3. Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương:

Phản ánh tổng số tiền lương và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức.

4. Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Phản ánh phần bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho toàn bộ công nhân viên chức.

5. Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi phí khấu hao tàu sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán. Thông tin về chi phí khấu hao giúp nhà quản trị nhận biết được mức chuyển dịch giá trị tài sản vào chi phí sản xuất kinh doanh cũng như tốc độ hai mòn tài sản cố định. Dựa vào thông tin này, nhà quản trị có thể hoạch định tốt hơn chiến lược tái dầu tư hoặc đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất - kỹ thuật phù hợp với quá trình sản xuất kinh doanh

6. Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài:

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí gắn liền với các dịch vụ mua từ bên ngoài cung cấp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, bảo hiểm tài sản nhà cửa, phương tiện, quảng cáo...Các chi phí loại này giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiêt lập quan hệ trao đổi, cung ứng với các đơn vị dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh...

7. Yếu tố chi phí khác bằng tiền:

Chi phí khác bằng tiền bao gồm tất cả các chi phí sản xuất kinh doanh khác bằng tiền chưa phản ánh ở các yếu tố trên mà doanh nghiệp thường phải thanh toán trực tiếp trong kỳ kế toán. Yếu tố này phần lớn là các dòng tiền mặt chi tiêu nhỏ tại doanh nghiệp. Vì vậy, việc nắm vững yếu tố chi phí khác bằng tiền sẽ giúp các nhà quản trị hoặc định được ngân sách tiền mặt chi tiêu, hạn chế những tồn động tiền mặt, tránh bớt những tổn thất, thiệt hại trong quản lý vốn bằng tiền.

Ví dụ:

Công ty AFC trong năm N có phát sinh các chi phí sau:

Các khoản chi phí

Số tiền (ĐVT: 1.000đ)

1. Nguyên vật liệu chính xuất kho dùng cho sản xuất sản phẩm: 22.500.000
2. Nguyên vật liệu phụ xuất kho trong kỳ:  
- Dùng để sản xuất sản phẩm 2.500000
- Phục vụ quản lý sản xuất 360.000
- Dùng để đóng gói, bao bì sản phẩm tiêu thụ 250.000
- Dùng trong công việc văn phòng, quản lý 140.000
3. Nhiên liệu xuất kho trong kỳ  
- Dùng chạy máy móc thiết bị 870.000
- Dùng cho phương tiện vận chuyển hàng hoá tiêu thụ 330.000
4. Phụ tùng thay thế xuất kho trong kỳ  
- Dùng để sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất 420.000
- Dùng để sửa chữa văn phòng công ty 230.000
5. Tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ  
- Công nhân sản xuất sản phẩm 7.780.000
- Công nhân bảo trì máy móc thiết bị 710.000
- Nhân viên bán hàng 990.000
- Nhân viên phục bụ, quản lý công ty 1.820.000
6. Công cụ xuất dùng trong kỳ  
- Dùng sản xuất sản phẩm 320.000
- Chứa đựng hàng hoá 310.000
- Dùng ở văn phòng công ty 120.000
7. Khấu hao tài sản cố định trong kỳ  
- Máy móc thiết bị sản xuất 4.490.000
- Phương tiện vận chuyển hàng hoá 1.360.000
- Văn phòng công ty 1.250.000
8. Dịch vụ thuê ngoài  
- Điện nước phục vụ sản xuất 975.000
- Điện nước phục vụ bán hàng 250.000
- Bảo hiểm tài sản công ty 450.000
9. Các chi phí khác tại công ty:  
- Chi phí tiền mặt cho quảng cáo 623.000
- Chi phí tiền mặt mua văn phòng phẩm 150.000
- Chi tiền mặt tiếp khách 682.000
- Chi bồi thường hợp đồng kinh tế 120.000

 

Căn cứ số liệu trên, chi phí được sắp xếp theo các yếu tố như sau:

BÁO CÁO CHI PHÍ THEO YẾU TỐ CÔNG TY AFC

Năm N

Yếu tố chi phí Số tiền Tỷ trọng (%)
1. Chi phí nguyên vật liệu 27.600.000 55,20

+ Chi phí nguyên vật liệu chính

+ Chi phí nguyên vật liêu phụ

+ Chi phí nguyên liệu

+Chi phí phụ tùng thay thế

22.500.000

3.250.000

1.200.000

650.000

45,00

6,50

2,40

1,30

2. Chi phí nhân công 11.300.000 22,60
3. Chi phí công cụ dụng cụ 750.000 1,50
4. Chi phí khấu hao 7.100.000 14,20
5. Chi phí dịch vị thuê ngoài 1.675.000 3,35
6. Chi phí khác bằng tiền 1.575.000 3,15
Tổng cộng 50.000.000 100%

 

Bài tiếp theo:

  1. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (P1 - Biến phí)
  2. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (P2 - Định phí)
  3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (P3: Chi phí hỗn hợp)